• Mount Elizabeth

Ung thư đại trực tràng

  • Ung thư đại trực tràng là gì?

    Ung thư đại trực tràng là gì?

    Ung thư đại trực tràng là sự tăng trưởng bất thường ở đại tràng hoặc trực tràng (ruột). Đại tràng là phần dài nhất của ruột già và trực tràng là đường nối đại tràng với hậu môn. Hầu hết các trường hợp ung thư đại trực tràng ban đầu là một polyp (tăng trưởng lành tính hoặc không ung thư ở lớp niêm mạc đại tràng hoặc trực tràng), sau đó phát triển và tăng trưởng bất thường (ung thư). Việc tầm soát polyp có thể phát hiện sớm ung thư đại trực tràng.

  • Các giai đoạn của ung thư đại trực tràng là gì?

    Triệu chứng của ung thư đại trực tràng
    • Giai đoạn 0: Là giai đoạn sớm nhất, còn gọi là ung thư tại chỗ. Lúc này, các tế bào ung thư chưa phát triển vượt quá lớp niêm mạc của đại trực tràng.
    • Giai đoạn I: Ung thư phát triển vượt quá lớp niêm mạc và bắt đầu xâm lấn các lớp tiếp theo như lớp dưới niêm mạc và lớp cơ, nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận.
    • Giai đoạn II: Ung thư phát triển qua thành đại trực tràng và có thể lan đến một số cấu trúc lân cận, nhưng chưa xâm lấn các hạch bạch huyết.
    • Giai đoạn III: Tế bào ung thư lan ra các hạch bạch huyết lân cận, nhưng chưa di căn xa.
    • Giai đoạn IV: Ung thư lan ra một hoặc nhiều cơ quan xa trên cơ thể như gan hoặc phổi.
  • Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng là gì?

    Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng là gì?

    Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng chưa được xác định, nhưng bạn có thể mắc bệnh nếu có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh.

    Các yếu tố nguy cơ của ung thư đại trực tràng

    Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng bị ung thư đại trực tràng gồm có:

    • Trên 50 tuổi: Nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng tăng theo tuổi. Khoảng 90% số ca mắc ung thư đại trực tràng xảy ra ở người trên 50 tuổi.
    • Có polyp ở đại trực tràng: Polyp là một tập hợp nhiều tế bào, có hình dáng giống u nhưng không phải u, kích thước nhỏ, lành tính, thường không biểu hiện hoặc biểu hiện rất ít triệu chứng. Theo thời gian, những polyp này có thể phát triển thành ung thư.
    • Có thành viên trong gia đình mắc ung thư đại trực tràng: Bệnh ung thư đại trực tràng có tính di truyền cao. Quan hệ họ hàng càng gần, nguy cơ mắc bệnh càng cao.
    • Đã mắc ung thư trước đó như ung thư đại trực tràng, và ở phụ nữ là ung thư buồng trứng, ung thư tử cung hoặc ung thư vú: Bệnh nhân từng mắc ung thư đại trực tràng có khả năng phát triển ung thư tại các vị trí khác ở đại trực tràng. Nguy cơ tái mắc cao hơn nếu bệnh nhân mắc bệnh từ khi còn trẻ.
    • Bị viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn (viêm đại tràng): Bệnh nhân bị viêm loét đại tràng trong thời gian dài, đặc biệt nếu không được điều trị, sẽ dẫn đến tình trạng loạn sản, theo thời gian có thể phát triển thành ung thư.
    • Hút thuốc: Những người hút thuốc trong thời gian dài có nguy cơ phát triển và tử vong do ung thư đại trực tràng cao hơn người không hút thuốc.
    • Có chế độ ăn nhiều mỡ và ít ăn trái cây, rau quả: Chế độ ăn nhiều dầu mỡ và phương pháp chế biến thịt ở nhiệt độ rất cao (chiên, nướng) sẽ tạo ra các hóa chất làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng. Thiếu vitamin D cũng có thể gia tăng khả năng mắc bệnh.

    Ngăn ngừa ung thư đại trực tràng

    Nếu bạn có một trong các yếu tố nguy cơ trên, hãy chủ động đến gặp bác sĩ để được tư vấn, khám và sàng lọc. Ngoài ra, nếu một trong các triệu chứng sau xảy ra một cách dai dẳng, bạn cần nhanh chóng đến khám bác sĩ:

    • Tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài
    • Chảy máu trực tràng hoặc phân dính máu
    • Cảm giác khó chịu dai dẳng ở vùng bụng, bao gồm co thắt, đầy hơi hay đau
    • Cảm giác đại tiện không hết
    • Suy nhược hoặc mệt mỏi
    • Sút cân không rõ nguyên nhân

    Ngoài sàng lọc định kỳ, các yếu tố liên quan đến lối sống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ ung thư đại trực tràng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hạn chế ăn mỡ động vật, sử dụng rượu bia, không hút thuốc lá, tăng cường ăn hoa quả, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt và tập thể dục có thể giúp giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.

  • Triệu chứng của ung thư đại trực tràng là gì?

    Triệu chứng của ung thư đại trực tràng

    Những dấu hiệu cảnh báo ung thư trực tràng::

    • Thay đổi thói quen đại tiện (tiêu chảy hoặc táo bón)
    • Cảm thấy buồn nôn hoặc nôn
    • Cảm giác đi đại tiện không hết
    • Thường xuyên cảm thấy rất mệt mỏi
    • Thấy máu (hoặc đỏ tươi hoặc sẫm màu) trong phân
    • Nhận thấy phân nhỏ hơn bình thường
    • Thường xuyên bị đau do đầy hơi hoặc co rút, hoặc cảm thấy căng tức hoặc đầy hơi
    • Sụt cân không rõ nguyên nhân
  • Chẩn đoán ung thư đại trực tràng như thế nào?

    Phát hiện ung thư đại trực tràng

    Tầm soát ung thư đại trực tràng

    Xét nghiệm tầm soát được sử dụng để phát hiện ung thư ngay từ giai đoạn chưa có triệu chứng. Phương pháp này giúp bác sĩ tìm ra và loại bỏ polyp trước khi chúng phát triển thành ung thư, hoặc phát hiện sớm ung thư từ những giai đoạn đầu, qua đó tăng hiệu quả điều trị.

    Xét nghiệm máu trong phân (FOBT)

    Polyp và ung thư đại trực tràng có thể được phát hiện khi có máu chảy vào đại tràng. Lượng máu chảy có thể hầu như không nhìn thấy bằng mắt thường. Xét nghiệm máu trong phân (FOBT) và xét nghiệm hóa miễn dịch phân (FIT) là các xét nghiệm ban đầu để phát hiện ra sự hiện diện của một lượng nhỏ máu trong phân. Kết quả dương tính nghĩa là có máu trong phân. Xét nghiệm này có thể được thực hiện tại nhà bằng bộ dụng cụ đơn giản.

    Nội soi đại tràng sigma

    Để tiến hành thủ thuật nội soi đại tràng sigma, bác sĩ đưa một ống mảnh, mềm, có gắn đèn và camera ở đầu vào hậu môn để kiểm tra sự hiện diện của polyp và ung thư ở trực tràng và đại tràng sigma. Trong quá trình kiểm tra, bác sĩ có thể loại bỏ polyp, ung thư hoặc lấy mẫu mô để tiến hành sinh thiết.

    Nội soi đại tràng

    Nội soi đại tràng là một trong những thủ thuật kiểm tra sàng lọc phổ biến nhất giúp phát hiện ung thư đại trực tràng. Một ống nội soi linh hoạt có đèn chiếu sáng được đưa vào hậu môn để bác sĩ nhìn thấy thành ruột bên trong của trực tràng và đại tràng. Suốt quá trình này, các mẫu mô có thể được thu thập để xét nghiệm thêm, và các polyp phát hiện được có thể được loại bỏ trước khi phát triển thành ung thư. Khác với nội soi đại tràng sigma, thủ thuật này cho phép bác sĩ quan sát toàn bộ trực tràng và đại tràng.

    Do polyp có thể mất 10 đến 15 năm để tiến triển thành ung thư, các nghiên cứu đã khuyến cáo rằng nam giới và phụ nữ trên 50 tuổi nên làm nội soi đại tràng 10 năm một lần hoặc khi xuất hiện các triệu chứng.

    Chụp đại trực tràng cản quang kép

    Chụp đại trực tràng cản quang kép được tiến hành trên những bệnh nhân không thể thực hiện nội soi đại tràng. Hiểu một cách đơn giản, đây là kỹ thuật chụp X-quang sử dụng 2 loại chất cản quang nhằm thu được hình ảnh rõ nét về đại tràng và trực tràng, cho phép phát hiện các tổn thương nhỏ (dưới 1cm).

    Chụp CT đại tràng (nội soi đại tràng ảo)

    Đây là thủ thuật sử dụng tia X và máy vi tính để ghi lại hình ảnh toàn bộ đại tràng. Những hình ảnh này sẽ được chiếu trên màn hình, giúp bác sĩ quan sát và phân tích tình trạng bệnh nhân. Chụp CT đại tràng có thể được chỉ định làm thủ thuật thay thế ở những bệnh nhân không thể thực hiện nội soi đại tràng do nguy cơ liên quan đến gây mê, hoặc do tắc đại tràng.

  • Điều trị ung thư đại trực tràng như thế nào?

    Điều trị ung thư đại trực tràng

    Cách điều trị phổ biến nhất cho ung thư đại trực tràng là phẫu thuật để loại bỏ u.

    Phẫu thuật

    Phẫu thuật cắt bỏ ung thư đại trực tràng có thể theo một trong hai phương pháp sau:

    Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, được thực hiện bằng phương pháp phẫu thuật nội soi ổ bụng (phẫu thuật lỗ khóa). Để thực hiện thủ thuật này, bác sĩ phẫu thuật tiến hành rạch khoảng 4 – 5 vết mổ nhỏ, mỗi vết dài khoảng 1cm trên bụng bệnh nhân. Tiếp đó, một ống nội soi dài, mảnh có gắn camera và đèn ở đầu được đưa vào qua một trong các vết mổ nhằm giúp phẫu thuật viên quan sát phẫu trường. Hình ảnh thu được qua camera được hiển thị liên tục trên màn hình trong toàn bộ quá trình phẫu thuật. Phần đại tràng ung thư sẽ được loại bỏ bằng các dụng cụ phẫu thuật nhỏ đưa vào qua những vết mổ còn lại.

    Mổ hở để loại bỏ ung thư và một số các mô đại tràng và hạch bạch huyết (tuyến) lân cận khi cần thiết. Phẫu thuật mở được tiến hành thông qua một vết mổ dài duy nhất trên bụng bệnh nhân bằng cách rạch một đường thẳng kéo dài từ ngay đầu dưới xương ức tới trước xương mu. Tùy vào vị trí ung thư, phẫu thuật điều trị ung thư đại trực tràng được chia thành nhiều loại: cắt toàn bộ đại tràng, cắt một phần đại tràng, cắt đại tràng trái, cắt đại tràng phải, cắt trước, cắt cụt trực tràng qua đường bụng-tầng sinh môn.

    Các phương pháp điều trị khác có thể được áp dụng trước hoặc sau phẫu thuật, bao gồm:

    Hóa trị

    • Hóa trị giúp phá hủy các tế bào ung thư.
    • Hóa trị là phương pháp điều trị dùng thuốc có chứa những hóa chất mạnh để tiêu diệt các tế bào tăng sinh nhanh trong cơ thể. Hóa trị là một liệu pháp điều trị hệ thống, có tác dụng trên toàn cơ thể, có thể tiêu diệt cả các tế bào ung thư đã di căn ra các cơ quan xa khối u nguyên phát nhưng đồng thời ảnh hưởng lên cả tế bào khỏe mạnh.
    • Có nhiều loại thuốc hóa trị khác nhau. Chúng có thể được dùng độc lập hoặc kết hợp để điều trị nhiều loại ung thư.
    • Có thể dùng hóa trị làm phương pháp điều trị chính và duy nhất cho bệnh nhân mà không cần kết hợp với các phương pháp khác.
    • Nếu lựa chọn phác đồ điều trị kết hợp phẫu thuật và hóa trị, có thể tiến hành hóa trị sau khi phẫu thuật nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể. Phương pháp này gọi là hóa trị bổ trợ. Bác sĩ cũng có thể tư vấn dùng hóa trị trước khi tiến hành phẫu thuật (hóa trị tân bổ trợ) để làm giảm kích thước khối u, giúp dễ dàng loại bỏ khối u hơn.
    • Hóa trị còn có tác dụng làm giảm nhẹ triệu chứng ung thư thông qua việc tiêu diệt tế bào ung thư (hóa trị giảm nhẹ).

    Xạ trị

    • Xạ trị cũng nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư.
    • Xạ trị là phương pháp tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách dùng tia X mang năng lượng cao hay các chất phóng xạ tác động vào khu vực có tế bào ung thư, khiến ADN của các tế bào ung thư bị phá hủy và do đó những tế bào này không thể phân chia và sau đó chết đi.
    • Phương pháp này chỉ tác động trực tiếp lên các tế bào ung thư ngay vùng xạ trị. Các tế bào bình thường xung quanh cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng hầu hết sẽ hồi phục và hoạt động bình thường trở lại.
    • Xạ trị đạt hiệu quả cao nhất khi được dùng làm liệu pháp bổ trợ trước hoặc sau phẫu thuật.
    • Trong trường hợp bệnh nhân không thể thực hiện phẫu thuật hoặc ung thư đã tiến triển đến giai đoạn cuối, không còn khả năng cứu chữa, có thể sử dụng xạ trị để thu nhỏ kích thước u và giảm nhẹ triệu chứng, giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn.
    • Đối với một số loại ung thư có thể điều trị bằng cả xạ trị và phẫu thuật, phương pháp xạ trị sẽ được ưu tiên sử dụng do gây ít tổn thương hơn và khả năng hồi phục cao hơn.
    • Ngoài các tác dụng trên lâm sàng, xạ trị còn được đánh giá là phương pháp ít gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Các đợt xạ trị thường diễn ra trong ngày, với thời gian chưa đến một giờ đồng hồ, do đó bệnh nhân không cần nhập viện, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

    Liệu pháp nhắm đích

    • Liệu pháp nhắm đích phá hủy hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.
    • Phương pháp này sử dụng các loại thuốc hoặc chất khác để ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư bằng cách tác động vào các protein điều khiển những quá trình này.
    • Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân cần tiến hành sinh thiết khối u để kiểm tra xem mình có phù hợp với các liệu pháp nhắm đích hiện có hay không. Mỗi loại thuốc chỉ có hiệu quả đối với một số đột biến gen cụ thể. Nếu khối u của bệnh nhân không có đột biến đó, việc áp dụng phương pháp này sẽ trở nên vô nghĩa.
    • Liệu pháp nhắm đích thường chỉ được áp dụng trên những bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng giai đoạn tiến triển. Đôi khi, bệnh nhân chỉ được điều trị bằng liệu pháp nhắm đích nếu thỏa mãn một số tiêu chí cụ thể của FDA (ví dụ: các liệu pháp khác không có hiệu quả, ung thư đã lan rộng hoặc không thể phẫu thuật).

    Đặt lịch khám/ Tư vấn Các bác sĩ chuyên khoa của chúng tôi

  • Ung thư đại trực tràng có thể biến chứng như thế nào?

    Điều trị ung thư đại trực tràng

    Do nhiều nguyên nhân liên quan đến môi trường sống, phơi nhiễm với chất gây ung thư, yếu tố di truyền, phương pháp điều trị hoặc suy giảm miễn dịch, bệnh nhân ung thư đại trực tràng có thể gặp phải một số biến chứng hoặc phát triển tình trạng bệnh khác.

    Tắc ruột

    Trong một số trường hợp, ung thư đại trực tràng có thể gây hẹp đường ruột, khiến người bệnh không thể đại tiện. Tình trạng này được gọi là tắc ruột. Khoảng một nửa trong số các ca hẹp ruột già có nguyên nhân do ung thư đại trực tràng.

    Tái phát ung thư đại trực tràng

    35 – 40% bệnh nhân đã tiến hành phẫu thuật có khả năng tái phát ung thư đại trực tràng trong vòng 3 – 5 năm sau điều trị. Trong lần "trở lại" này, ung thư có thể phát triển ở đại tràng, trực tràng, hoặc ở các bộ phận khác trên cơ thể như gan hoặc phổi.

    Di căn

    Tế bào ung thư ở đại tràng hoặc trực tràng có thể lan đến các bộ phận khác trên cơ thể thông qua dòng máu hoặc hệ bạch huyết. Tình trạng này được gọi là di căn. Ung thư đại trực tràng chủ yếu di căn đến gan, nhưng cũng có thể xâm lấn phổi, xương, não hoặc tủy sống.

    Mắc các bệnh ung thư khác

    Tỷ lệ ung thư ruột non gia tăng đáng kể ở bệnh nhân nam được chẩn đoán mắc ung thư đại trực tràng trước 60 tuổi và ở bệnh nhân nữ được chẩn đoán mắc ung thư đại trực tràng trước 65 tuổi. Tỷ lệ ung thư tại một số vị trí khác như cổ tử cung, tử cung và buồng trứng cũng tăng đáng kể sau khi mắc ung thư đại trực tràng.