U nguyên bào thần kinh được chẩn đoán như thế nào?
Các xét nghiệm sau có thể được dùng để chẩn đoán u nguyên bào thần kinh:
Khám lâm sàng. Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng để kiểm tra dấu hiệu bên ngoài của u nguyên bào thần kinh.
Xét nghiệm máu và nước tiểu. Các xét nghiệm này sẽ kiểm tra giá trị bất thường của các chất như hóa chất hoặc nội tiết tố liên quan đến u nguyên bào thần kinh.
Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. Các xét nghiệm này có thể bao gồm chụp X-quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) và MRI. Một hoặc nhiều xét nghiệm trong số này có thể được thực hiện để thu nhận ảnh và tìm khối tăng sinh có thể là u. Chụp PET-CT và MIBG thường được dùng nhiều hơn so với hầu hết chẩn đoán hình ảnh khác để kiểm tra u nguyên bào thần kinh.
Chụp MIBG (meta-iodobenzylguanidine). Kỹ thuật này liên quan đến việc tiêm một hóa chất phóng xạ an toàn vào tĩnh mạch của trẻ. Chất được dùng là chất rất đặc hiệu để xác định tế bào u nguyên bào thần kinh và có thể tiếp cận các vùng cơ thể có u nguyên bào thần kinh.
Sinh thiết. Mẫu mô được lấy từ u của trẻ và được gửi đi phân tích trong phòng xét nghiệm để xác nhận chẩn đoán u nguyên bào thần kinh.
Sinh thiết tủy xương. Có thể cần sinh thiết tủy xương nếu bác sĩ nghi ngờ ung thư đã lan đến tủy xương (mô mềm, xốp nằm ở giữa hầu hết các xương). Việc này liên quan đến việc chọc kim vào phần lưng dưới hoặc xương hông và rút tủy để phân tích trong phòng xét nghiệm. Chọc hút và sinh thiết tủy xương hầu như luôn cần thiết. Ở phần lớn bệnh nhân, có thể thực hiện chẩn đoán u nguyên bào thần kinh bằng giải phẫu bệnh, không cần sinh thiết u.
U nguyên bào thần kinh được điều trị như thế nào?
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em được chẩn đoán mắc u nguyên bào thần kinh sẽ trải qua một loạt các đánh giá trước khi được xếp vào nhóm nguy cơ.
Tùy vào nhóm nguy cơ của bệnh nhân, các phương thức kết hợp khác nhau giữa phẫu thuật, hóa trị, ghép tế bào gốc tạo máu ngoại vi, xạ trị và liệu pháp MIBG (meta-iodobenzylguanidine) và liệu pháp miễn dịch có thể được khuyến cáo.
U nguyên bào thần kinh nguy cơ thấp
Phẫu thuật
Hóa trị
U nguyên bào thần kinh nguy cơ cao
Phẫu thuật
Hóa trị
Cấy ghép tế bào gốc
Xạ trị
Liệu pháp MIBG
Liệu pháp miễn dịch
Hóa trị thường là phương pháp điều trị đầu tiên. Hóa trị hiệu quả sẽ nâng cao kết quả phẫu thuật theo sau.
Phẫu thuật u nguyên bào thần kinh thường khó khăn vì các mạch máu quan trọng thường bị bao quanh hoặc mắc kẹt trong u. Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn có thể gây tổn thương đến các mạch máu này, dẫn đến tổn thương cơ quan. Tuy nhiên, với kinh nghiệm về các kỹ thuật phẫu thuật và hiểu biết sâu sắc về đặc tính sinh học của u nguyên bào thần kinh, vẫn có thể loại bỏ u hoàn toàn.
Bác sĩ phẫu thuật tuyến vú của chúng tôi giải thích cách hiểu rõ nguy cơ của bạn, các dấu hiệu cảnh báo cần biết, tại sao việc tầm soát lại quan trọng ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe mạnh, và các phương pháp phẫu thuật ngày nay sẽ diễn ra như thế nào.
Ung thư tuyến tiền liệt rất phổ biến, thường tiến triển âm thầm và vẫn thường được chẩn đoán quá muộn ở Singapore. Bác sĩ tiết niệu Tan Yung Khan chia sẻ những điều mọi nam giới cần biết về việc tầm soát, chẩn đoán và điều trị.
Trong trường hợp không may mắc bệnh nan y, bạn có thể giúp những người thân yêu hiểu trước về sự chăm sóc y tế mà bạn mong muốn. Chỉ thị Y tế Trước (AMD) cho phép bạn ghi lại hợp pháp sự chăm sóc y tế mong muốn của mình tại Singapore.
Việc điều trị ung thư tuyến tiền liệt chưa bao giờ được cá nhân hóa đến thế. Bác sĩ ung thư nội khoa Wong Siew Wei chia sẻ về bệnh ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển, các liệu pháp nhắm mục tiêu và cuộc sống sau điều trị.
Mặc dù không phải tất cả các khối u vú cuối cùng đều trở thành ung thư, nhưng việc phát hiện bất kỳ khối u nào ở vú, tiết dịch núm vú hoặc thậm chí thay đổi da quanh núm vú đều nên thúc đẩy quý vị đến gặp bác sĩ để đánh giá lâm sàng.
Ieuan, năm tuổi, đã đi từ Philippines đến Singapore để thực hiện liệu pháp chùm tia proton, một phương pháp xạ trị tiên tiến cho các khối u đồng thời bảo vệ các mô khỏe mạnh.